Lần thứ 36 (tháng 1/2024) – Buổi chiều Câu 125 Kaigo Fukushishi
Đề thi (nguyên văn tiếng Nhật)
総合問題4
次の事例を読んで、問題123から問題125までについて答えなさい。
〔事 例〕
Fさん(20歳、男性)は、自閉症スペクトラム障害(autism spectrum disorder)と重度の知的障害があり、自宅で母親(50歳)、姉(25歳)と3人で暮らしている。
Fさんは生活介護事業所を利用している。事業所では比較的落ち着いているが、自宅に帰ってくると母親に対してかみつきや頭突きをすることがあった。また、自分で頭をたたくなどの自傷行為もたびたび見られる。
仕事をしている母親に代わり、小さい頃から食事や排泄の介護をしている姉は、これまでFさんの行動を止めることができていたが、最近ではからだが大きくなり力も強くなって、母親と協力しても止めることが難しくなっていた。
家族で今後のことを考えた結果、Fさんは障害者支援施設に入所することになった。
Fさんが施設に入所して1年が経った。介護福祉職は、Fさん、母親、姉と共にこれまでの生活と支援を振り返り、当面、施設で安定した生活が送れるように検討した。
次のうち、Fさんの支援を修正するときに利用するサービスとして、正しいものを1つ選びなさい。
- 1地域定着支援
- 2計画相談支援
- 3地域移行支援
- 4基幹相談支援
- 5基本相談支援
Xem đáp án
Đáp án đúng 2
Ý chínhViệc xem xét lại hỗ trợ trong khi sống tại cơ sở được thực hiện bằng hỗ trợ tư vấn lập kế hoạch
Lời giải
Hỗ trợ tư vấn lập kế hoạch (計画相談支援) gồm “hỗ trợ sử dụng dịch vụ” (サービス利用支援), là lập kế hoạch sử dụng dịch vụ v.v. (サービス等利用計画), và “hỗ trợ sử dụng dịch vụ liên tục” (継続サービス利用支援, theo dõi (モニタリング)), là xem xét lại kế hoạch định kỳ; dịch vụ này được sử dụng để điều chỉnh việc hỗ trợ cho anh F.
- 1: Hỗ trợ ổn định cuộc sống tại khu vực (地域定着支援) là đảm bảo hệ thống liên lạc thường xuyên và ứng phó khi khẩn cấp cho người sống một mình v.v.
- 3: Hỗ trợ chuyển về sống tại khu vực (地域移行支援) là hỗ trợ chuyển từ cơ sở hoặc bệnh viện về sống tại cộng đồng.
- 4: Trung tâm hỗ trợ tư vấn nòng cốt (基幹相談支援センター) là cơ quan trung tâm của hỗ trợ tư vấn tại khu vực, không phải tên dịch vụ.
- 5: Hỗ trợ tư vấn cơ bản (基本相談支援) là hỗ trợ đáp ứng các tư vấn chung, không bao gồm việc lập và xem xét lại kế hoạch.
Lời giải bằng tiếng Nhật
計画相談支援は、サービス等利用計画を作成する「サービス利用支援」と、定期的に計画を見直す「継続サービス利用支援(モニタリング)」からなり、Fさんの支援の修正に利用します。
- 1:地域定着支援は、単身生活者などに常時の連絡体制や緊急時の対応を行う。
- 3:地域移行支援は、施設や病院から地域生活への移行を支援する。
- 4:基幹相談支援センターは、地域の相談支援の中核的機関で、サービス名ではない。
- 5:基本相談支援は、一般的な相談に応じる支援で、計画の作成・見直しは含まない。