Lần thứ 38 (tháng 1/2026) – Buổi chiều Câu 117 Kaigo Fukushishi
Đề thi (nguyên văn tiếng Nhật)
総合問題2
次の事例を読んで、問題117から問題119までについて答えなさい。
〔事 例〕
Aさん(85歳、女性、要介護1)は、B住居型有料老人ホームで暮らしている。子どもはなく、親族もいない。Aさんは現在、外部の事業所から訪問介護サービスを週2回利用している。Aさんは駐車場を経営していて、毎月その収入がある。
最近、C訪問介護員(ホームヘルパー)は、Aさんの居室内の冷蔵庫の中に同じ食材がたくさん入っていることが多く、気になっていた。ある日、C訪問介護員(ホームヘルパー)がAさんに尋ねると、「近所のスーパーに買い物に行くのが楽しみだが、冷蔵庫の中に何があるのか忘れてしまい、同じものばかり買ってしまう」と答えた。また、「今は、毎月振り込まれる駐車場収入の管理ができているが、今後管理できなくなることが不安だ」と話した。その後、Aさんは、初期のアルツハイマー型認知症(dementia of the Alzheimer’s type)の診断を受けた。
次のうち、Aさんが不安に思っている駐車場収入の管理について、訪問介護事業所のサービス提供責任者がAさんに提案する制度として、最も適切なものを1つ選びなさい。
- 1成年後見制度
- 2生活保護制度
- 3老齢年金制度
- 4継続雇用制度
- 5後期高齢者医療制度
Xem đáp án
Đáp án đúng 1
Ý chínhChuẩn bị cho việc quản lý tài sản sau khi suy giảm khả năng phán đoán là chế độ giám hộ người thành niên
Lời giải
Chế độ giám hộ người thành niên (成年後見制度) là chế độ hỗ trợ quản lý tài sản và ký kết hợp đồng cho người có khả năng phán đoán (判断能力) không đầy đủ do sa sút trí tuệ, v.v. Người đó cũng có thể ký hợp đồng giám hộ tự nguyện (任意後見契約) ngay bây giờ khi còn khả năng phán đoán, nên có thể đáp ứng nỗi lo về việc quản lý thu nhập trong tương lai.
- 2: Trợ cấp bảo đảm sinh hoạt (生活保護) là chế độ bảo đảm mức sống tối thiểu cho người gặp khó khăn trong sinh hoạt, mà bà A có thu nhập, nên sai.
- 3: Lương hưu tuổi già (老齢年金) là bảo đảm thu nhập ở tuổi già, không phải chế độ quản lý tài sản, nên sai.
- 4: Chế độ tiếp tục tuyển dụng (継続雇用制度) là chế độ tiếp tục thuê lao động sau tuổi nghỉ hưu, nên sai.
- 5: Chế độ y tế cho người cao tuổi giai đoạn sau (後期高齢者医療制度) là bảo hiểm y tế cho người từ 75 tuổi trở lên, nên sai.
Lời giải bằng tiếng Nhật
成年後見制度は、認知症などで判断能力が不十分な人の財産管理や契約を支援する制度です。判断能力がある今のうちに任意後見契約を結んでおくこともでき、将来の収入管理の不安に対応できます。
- 2:生活保護は生活に困窮する人の最低生活を保障する制度で、Aさんには収入があるので誤り。
- 3:老齢年金は高齢期の所得保障で、財産管理の制度ではないので誤り。
- 4:継続雇用制度は定年後も雇用を続ける制度なので誤り。
- 5:後期高齢者医療制度は75歳以上の医療保険なので誤り。