過去問ぽちぽちby KKM Studio

Lần thứ 37 (tháng 1/2025) – Buổi chiều Câu 97 Kaigo Fukushishi

Đề thi (nguyên văn tiếng Nhật)

次の記述のうち、介護福祉職が行うことのできる、坐薬(ざやく)(座薬)を用いた介護として、最も適切なものを1つ選びなさい。

  1. 1膣(ちつ)から挿入する坐薬(ざやく)(座薬)が扱える。
  2. 2坐薬(ざやく)(座薬)は、あたたかな場所で保管する。
  3. 3坐薬(ざやく)(座薬)は、とがっていない方から挿入する。
  4. 4腹部に力を入れるよう促しながら、坐薬(ざやく)(座薬)を挿入する。
  5. 5下剤以外の坐薬(ざやく)(座薬)挿入は、先に排泄(はいせつ)を済ませてから行う。
Xem đáp án

Đáp án đúng 5

Ý chínhThuốc đặt không phải thuốc nhuận tràng được đặt sau khi đã bài tiết xong

Lời giải

Với thuốc đặt không phải thuốc nhuận tràng (下剤), nếu đi đại tiện sau khi đặt thì thuốc sẽ ra theo và không có tác dụng, nên phải bài tiết xong trước rồi mới đặt.

  • 1: Việc nhân viên chăm sóc có thể thực hiện (không thuộc hành vi y tế (医行為)) là đặt thuốc qua hậu môn; không được xử lý thuốc đặt âm đạo (膣坐薬).
  • 2: Thuốc đặt được làm để tan ở nhiệt độ cơ thể, nên bảo quản ở nơi mát và tối hoặc trong tủ lạnh.
  • 3: Thuốc đặt được đưa vào từ đầu nhọn.
  • 4: Nếu gồng bụng thì thuốc đặt dễ bị đẩy ra, nên để người đó thở bằng miệng v.v. để thả lỏng.
Lời giải bằng tiếng Nhật

下剤以外の坐薬は、挿入後に排便すると薬が一緒に出てしまい効果が得られないため、先に排泄を済ませてから挿入します。

  • 1:介護福祉職が行える(医行為に該当しない)のは肛門からの坐薬挿入で、膣坐薬は扱えない。
  • 2:坐薬は体温で溶けるように作られているので、冷暗所や冷蔵庫で保管する。
  • 3:坐薬はとがった方から挿入する。
  • 4:腹部に力が入ると坐薬が出やすいので、口で呼吸するなどして力を抜いてもらう。

Có chỗ sai? Báo cho chúng tôi

App

Ôn thi mỗi ngày trên điện thoại

Ứng dụng “介護福祉士 過去問ぽちぽち” hiển thị từng câu hỏi kèm bản dịch Tiếng Việt, luyện tập hằng ngày theo phương pháp lặp lại ngắt quãng và thi thử.

App StoreSắp ra mắtGoogle PlaySắp ra mắt