Lần thứ 38 (tháng 1/2026) – Buổi sáng Câu 15 Kaigo Fukushishi
Đề thi (nguyên văn tiếng Nhật)
Aさん(78歳、女性)は、一人暮らしである。家事や買物は、時間はかかるが、できるだけ自分で取り組んでいる。近くに頼れる親族がいないため、緊急時にすぐに通報できる公共サービスを利用している。Aさんは、定期的に市の窓口や地域包括支援センターに今後の生活支援について相談している。近所には、毎日散歩を一緒にしている友人グループがいて、散歩に来ない仲間がいると訪問して声をかけあっている。
次のうち、Aさんの生活を支える自助に該当するものとして、最も適切なものを1つ選びなさい。
- 1Aさんが身辺のことを、時間をかけてもやること
- 2緊急時にすぐに通報できる公共サービスを利用していること
- 3市の窓口の職員が相談に応じること
- 4地域包括支援センターの職員が相談に応じること
- 5散歩仲間が声をかけあっていること
Xem đáp án
Đáp án đúng 1
Ý chínhTự lực (自助) là tự mình hỗ trợ cuộc sống của mình bằng sức của bản thân.
Lời giải
Trong “tự lực, hỗ trợ lẫn nhau, cộng trợ, công trợ (自助・互助・共助・公助)” của chăm sóc toàn diện khu vực (地域包括ケア), tự lực là tự mình làm việc của mình. Tự làm các việc cá nhân dù mất thời gian là tự lực.
- 2: Sử dụng dịch vụ công có thể báo khi khẩn cấp (hệ thống báo khẩn cấp (緊急通報システム) v.v.) là công trợ (公助) do chính quyền cung cấp, nên sai.
- 3・4: Hỗ trợ tư vấn của nhân viên thành phố hoặc Trung tâm hỗ trợ toàn diện khu vực là hỗ trợ bằng cơ chế công, nên sai.
- 5: Việc các bạn đi dạo hỏi thăm nhau là sự hỗ trợ lẫn nhau giữa người dân, tức hỗ trợ lẫn nhau (互助), nên sai.
Lời giải bằng tiếng Nhật
地域包括ケアの「自助・互助・共助・公助」のうち、自助は自分のことを自分で行うこと。時間をかけても身辺のことを自分で行うのは自助にあたる。
- 2:緊急時に通報できる公共サービス(緊急通報システム等)の利用は、行政が提供する公助にあたるので誤り。
- 3・4:市や地域包括支援センターの職員による相談支援は、公的な仕組みによる支援なので誤り。
- 5:散歩仲間の声かけは、住民同士の支え合いである互助なので誤り。