Lần thứ 36 (tháng 1/2024) – Buổi sáng Câu 36 Kaigo Fukushishi
Đề thi (nguyên văn tiếng Nhật)
次のうち、健康寿命の説明として、適切なものを1つ選びなさい。
- 10歳児の平均余命
- 265歳時の平均余命
- 365歳時の平均余命から介護期間を差し引いたもの
- 4介護状態に至らずに死亡する人の平均寿命
- 5健康上の問題で日常生活が制限されることなく生活できる期間
Xem đáp án
Đáp án đúng 5
Ý chínhTuổi thọ khỏe mạnh (健康寿命) là khoảng thời gian có thể sống mà không bị hạn chế sinh hoạt hằng ngày do vấn đề sức khỏe.
Lời giải
Tuổi thọ khỏe mạnh (健康寿命) là khoảng thời gian có thể sinh hoạt mà không bị hạn chế sinh hoạt hằng ngày do vấn đề sức khỏe, nên đáp án 5 đúng. Chênh lệch giữa tuổi thọ trung bình (平均寿命) và tuổi thọ khỏe mạnh là “khoảng thời gian bị hạn chế trong sinh hoạt hằng ngày”.
- 1: Tuổi thọ trung bình còn lại của trẻ 0 tuổi chính là tuổi thọ trung bình (平均寿命), nên sai.
- 2: Tuổi thọ trung bình còn lại khi 65 tuổi không phải là tuổi thọ khỏe mạnh, nên sai.
- 3: Cũng có cách tính trừ đi thời gian cần chăm sóc, nhưng đó không phải là định nghĩa của tuổi thọ khỏe mạnh, nên sai.
- 4: Tuổi thọ trung bình của những người tử vong mà chưa cần chăm sóc không phải là định nghĩa của tuổi thọ khỏe mạnh, nên sai.
Lời giải bằng tiếng Nhật
健康寿命とは、健康上の問題で日常生活が制限されることなく生活できる期間のことなので5が正しい。平均寿命との差が「日常生活に制限のある期間」となる。
- 1:0歳児の平均余命は平均寿命なので誤り。
- 2:65歳時の平均余命は健康寿命ではないので誤り。
- 3:介護期間を差し引く考え方もあるが、健康寿命の定義そのものではないので誤り。
- 4:介護状態に至らずに死亡する人の平均寿命は健康寿命の定義ではないので誤り。