過去問ぽちぽちby KKM Studio

Lần thứ 37 (tháng 1/2025) – Buổi sáng Câu 9 Kaigo Fukushishi

Đề thi (nguyên văn tiếng Nhật)

Aさん(48歳、会社員)は、うつ症状から体調不良が続き、仕事を休むことが増えたため、自主的に退職した。その後、体調は回復したが、再就職先がなかなか見つからなかった。しばらく貯金で生活していたが、数か月後、生活を営むことができなくなってしまった。頼れる親族はなく、生活保護を受給することにした。

この事例において、日本国憲法に基づいてAさんに保障された権利として、最も適切なものを1つ選びなさい。

  1. 1団体交渉権
  2. 2平等権
  3. 3財産権
  4. 4思想の自由
  5. 5生存権
Xem đáp án

Đáp án đúng 5

Ý chínhTrợ cấp bảo đảm sinh hoạt là chế độ cụ thể hóa quyền được sống ở Điều 25 Hiến pháp

Lời giải

Luật Bảo đảm Sinh hoạt (生活保護法) là chế độ bảo đảm cho người dân gặp khó khăn trong cuộc sống, dựa trên lý niệm “quyền được sống một cuộc sống tối thiểu lành mạnh và có văn hóa” (quyền được sống (生存権)) ở Điều 25 Hiến pháp Nhật Bản, nên 5 là đúng.

  • 1: Quyền thương lượng tập thể là quyền của người lao động thương lượng với người sử dụng lao động (Điều 28), không liên quan đến trường hợp này, nên sai.
  • 2: Quyền bình đẳng (Điều 14) là quyền không bị phân biệt đối xử, không phải căn cứ trực tiếp để nhận trợ cấp bảo đảm sinh hoạt, nên sai.
  • 3: Quyền tài sản (Điều 29) là quyền sở hữu tài sản, nên sai.
  • 4: Tự do tư tưởng (Điều 19) là quyền tự do về tinh thần (精神的自由権), nên sai.
Lời giải bằng tiếng Nhật

生活保護法は、日本国憲法第25条の「健康で文化的な最低限度の生活を営む権利」(生存権)の理念に基づいて、生活に困窮する国民を保障する制度なので5が正しい。

  • 1:団体交渉権は労働者が使用者と交渉する権利(第28条)で、本事例とは関係がないので誤り。
  • 2:平等権(第14条)は差別されない権利で、生活保護受給の直接の根拠ではないので誤り。
  • 3:財産権(第29条)は財産を所有する権利なので誤り。
  • 4:思想の自由(第19条)は精神的自由権なので誤り。

Có chỗ sai? Báo cho chúng tôi

App

Ôn thi mỗi ngày trên điện thoại

Ứng dụng “介護福祉士 過去問ぽちぽち” hiển thị từng câu hỏi kèm bản dịch Tiếng Việt, luyện tập hằng ngày theo phương pháp lặp lại ngắt quãng và thi thử.

App StoreSắp ra mắtGoogle PlaySắp ra mắt